Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và tỷ suất sinh lợi: Trường hợp các công ty ngành công nghiệp niêm yết ở Việt Nam

Phan Đình Khôi, Trần Thị Kim Cúc, Mai Lê Trúc Liên
Ngày nhận: 19/05/2017   Ngày nhận lại: 02/12/2017   Ngày duyệt: 10/12/2017
Tóm tắt: Quản trị vốn lưu động (QTVLĐ) có quan hệ chặt chẽ với hiệu quả tài chính của các công ty. Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích mối quan hệ giữa bốn yếu tố cơ bản của QTVLĐ và tỷ suất sinh lợi (TSSL) của các công ty ngành công nghiệp Việt Nam dựa vào số liệu bảng được thu thập từ báo cáo tài chính 144 công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan của thời gian vòng quay khoản phải thu, thời gian tồn kho, thời gian vòng quay khoản phải trả, thời gian luân chuyển vốn bằng tiền với TSSL của các công ty ngành công nghiệp. Do đó, các nhà quản trị có thể tăng TSSL bằng cách kiểm soát bốn thành phần cơ bản của QTVLĐ là khoản phải thu, thời gian tồn kho, thời gian vòng quay khoản phải trả, thời gian luân chuyển vốn bằng tiền.
Từ khóa: quản trị vốn lưu động, tỷ suất sinh lợi, công ty ngành công nghiệp Việt Nam.

Relationship between Working Capital Management and Profitability: The Case of Industrial Listed Firms in Vietnam

Abstract: Working capital management strongly associates with financial performance of firms. This study investigates the relationship between four primary indicators of working capital management and profitability of industrial firms listed on Viet Nam stock exchange based on data was constructed from the financial reports of 144 listed firms from the period 2008 to 2015. The results confirm the relationship between account receivables, inventory, average payment, and cash conversion cycle and industrial firm’s profitability. Hence, the findings suggest that the industrial listed firms should appropriately manage four primary components of working capital practice including account receivables, inventory, average payment, and cash conversion cycle to improve profitability.
Keywords: working capital management, profitability, Vietnamese industrial companies.
BÀI VIẾT ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU NHẤT
Kính mời quý độc giả đóng góp ý kiến cho tạp chí Tại đây